| Đình_công | của công_nhân và thể_chế_hóa Quan_hệ |
| xác_định : người lao_động “ có quyền | đình_công | theo quy |
| 1 . Về | đình_công | của công_nhân hiện_nay |
| Đình_công | là hành_động ngừng việc tập_thể |
| công_nhân với người sử_dụng lao_động . | Đình_công | là hiện |
| định của pháp_luật hiện_hành là | đình_công | hợp_pháp ; còn trái_lại là bất |
| xẩy ra 1.250 cuộc | đình_công | . Trong đó khu_vực doanh_nghiệp nhà |
| 26 % . Các cuộc | đình_công | chủ_yếu diễn ra tại : thành_phố |
| 21,2 % tổng_số các cuộc | đình_công | của công_nhân từ năm 1995 |
| hợp_pháp của các cuộc | đình_công | thể_hiện ở chỗ : không thông_qua |
| đoàn nhưng các cuộc | đình_công | đều không do công_đoàn khởi_xướng |
| đạo . Tất_cả các cuộc | đình_công | chưa được đưa ra Tòa_án |
| Nguyên_nhân của các cuộc | đình_công | tập_trung vào các điểm sau |
| rằng , nguyên_nhân của các nguyên_nhân | đình_công | |
| khởi_xướng các cuộc | đình_công | đồng_thời ở nhiều doanh_nghiệp như |
| nghiệp . Những hệ_quả của | đình_công | vừa_qua và sự manh_nha khả_năng |
| Việc xuất_hiện nhiều cuộc | đình_công | của công_nhân thuộc các doanh |
| bất_đồng lớn ” và sử_dụng “ quyền | đình_công | ” mà không |
| nhất là về tiền_lương và | đình_công | |
| Về đình_công , trước_tiên cần luật_hóa_hóa khái_niệm | đình_công | |
| pháp_luật chưa có định_nghĩa về | đình_công | |
| phải thể_chế_hóa các thủ_tục tổ_chức | đình_công | . Và cuối |
| công_đoàn trong việc giải_quyết | đình_công | |
| quy_định khá phức_tạp về thủ_tục | đình_công | và chưa có quy_định |
| pháp_luật về trách_nhiệm , quyền_hạn | đình_công | trong thời_gian qua đã |
| khiến việc giải_quyết các cuộc | đình_công | của công_nhân trở_nên phức |
| bổ_sung các quy_định liên_quan đến | đình_công | |
| của công_nhân , để đảm_bảo quyền | đình_công | của công_nhân thực_hiện đúng |
| 1 ) Xem Nguyễn_Hữu Cát , | Đình_công | : Nguyên_nhân và giải_pháp , Tạp_chí |